1. Các quyền tự do cơ bản của công dân

a. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

- Quyền này được ghi nhận ở điều 71 Hiến pháp 1992 (sửa đổi)

- Khái niệm: không ai bị bắt, nếu không có quyết định của toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của viện kiểm soát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

* Nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

- Không ai có quyền tự ý bắt giam, giữ nếu không có căn cứ chính đáng.

Hành vi bắt người trái phép:

+ Bắt giam, giữ người không lí do

+ Do nghi ngờ không có căn cứ

+Tự tiện bắt, giam, giữ người trái pháp luật

- Cơ quan có thẩm quyền bắt người.

+ Viện kiểm soát

+ Toà án và một số cơ quan có thẩm quyền.

=> Bắt người đúng pháp là bắt người theo đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền, trình tự và thủ tục.

- Các trường hợp được bắt, giam, giữ người.

Trường hợp 1: Bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội. Đây là việc của viện kiểm soát, toà án có thẩm quyền.

Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:

+ Có căn cứ khẳng định người đó đang chuẩn bị thực hiện phạm tội rất và đặc biệt nghiêm trọng. (Căn cứ xác đáng)

=> Kiểm tra xác minh nguồn tin, xác định rõ người đó đang chuẩn bị phạm tội.

+ Khi có người trông thấy và xác nhận đúng là người đó đã t.hiện phạm tội => Người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xẩy ra chính mắt trông thấy.

+ Khi thấy ở người hoặc chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn

Trường hợp 3: Bắt người phạm tội quả tang hay đang bị truy nã.

Như vậy: cả ba trường hợp này nhằm: giữ gìn trật tự an ninh, điều tra tội phạm, ngăn chặn tội phạm.

b. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm

* Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ tính mạng,sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân.

- Được ghi nhận ở điều 71 Hiến pháp 1992 (sửa đổi) và điều 7 của Bộ Luật tố tụng hình sự.

- Khái niệm:

+ Công dân có quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ, được bảo vệ danh dự, nhân phẩm.

+ Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác.

* Nội dung quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm.

- Nội dung 1: Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ của người khác.

+ Không ai được đánh người

+ Giết người, đe doạ giết người, làm chết người.

- Nội dung 2: Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác.

+ Hành vi bịa đặt điều xấu, nói xấu, xúc phạm người gây thiệt hại về uy tín và danh dự của người đó.

+ Dù ở cương vị nào cũng không được xúc phạm danh dự và nhâm phẩm của người khác.

c. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

- Được ghi nhận ở điều 73 Hiến pháp 1992 (sửa đổi)

- Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở là:

+ Không ai được tự ý vào chỗ ở người khác nếu không được người đó đồng ý.

+ Việc khám xét nhà phải dược pháp luật, cơ quan có thẩm quyền cho phép.

+ Việc khám xét nhà theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

* Nội dung quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

- Nội dung 1: Không một ai có quyền tuỳ tiện vào chỗ ở của người khác nếu không ai được người đó đồng ý.

- Nội dung 2: Khám chỗ ở của công dân phảI theo đúng pháp luật.

+ Trường hợp 1: Khi có căn cứ khẳng định chỗ ở, địa điểm của người đó có công cụ, phương tiện để thực hiện phạm tội hoặc có tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án.

+ Trường hợp 2: Việc khám chỗ ở, làm việc, địa điểm cũng được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người lẩn trốn.

=> Trình tự khám xét (cả 2 trường hợp)

+ Phải đọc lệnh khám, đưa cho đương sự đọc và giải thích cho đương sự

+ Khi khám phải có mặt người chủ hoặc người thành niên trong gia đình và đại diện chính quyền địa phương (xã…)

+ Không được khám vào ban đêm (nếu khám phải ghi biên bản)

+ Khi khám chỗ làm việc thì phải có mặt người đó (nếu không thể trì hoãn thì phải ghi biên bản)

d. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

- Là phương tiện sinh hoạt thuộc đời sống tinh thần của con người thuộc về bí mật đời tư của cá nhân cần phải được đam bảo.

- Không ai được tự tiện bóc mở, giữ, tiêu huỷ điện tín của người khác.

- Chỉ có nhũng người có thẩm quyền trong trường hợp cần thiết được kiểm soát điện thoại, điện tín của người khác.

- Những người có hành vi trái với quy định của pháp luật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chú ý: Bộ luật hình sự 1999: điều 125 quy định: người vi phạm: phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 1 đến 5 triệu hoặc cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

e. Quyền tự do ngôn luận

- Quy định điều 69 Hiến pháp 1992 (sửa đổi)

- Khái niệm: SGK

- Là quyền tự do cơ bản của công dân

- Là điều kiện chủ động và tích cực để công dân tham gia vào công việc nhà nước và xã hội.

- Hình thức

Trực tiếp Gián tiếp
Nội dung Phát biểu ý kiến xây dựng trường, lớp, cơ quan, thôn bản - Viết bài bày tỏ quan điểm về đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước
- Đóng góp ý kiến hoặc viết thư cho đại biểu quốc hội
Ví dụ Phát biểu ý kiến về tình hình của lớp Viết bài gửi báo ca ngợi thành tích dạy và học của trường.

- Học sinh trung học phổ thông sử dụng quyền tự do ngôn luận:

+ Phát biểu trong các cuộc họp của lớp

+ Viết bài đăng báo

+ Góp ý kiến, đề xuất với đại biểu quốc hội, hội đồng nhân các cấp.

- Ý nghĩa:

+ Đảm bảo quyền tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự của công dân.

+ Là điều kiện để công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

2. Trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân

a. Trách nhiệm của nhà nước

- Xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật, quy định quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước về bảo đảm thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân.

- Bằng pháp luật, nhà nước nghiêm khắc trừng trị các hành vi phạm pháp luật, xâm hại tới các quyền tự do cơ bản của công dân.

- Nhà nước xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật từ trung ương đến địa phương

b. Trách nhiệm của công dân

- Học tập và tìm hiểu Pháp luật

- Có trách nhiệm phê phán đấu tranh, tố cáo các hành vi vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân.

- Giúp đỡ cán bộ có thẩm quyền thi hành các quy định

- Công dân coi trọng pháp luật và các quyền tự do cơ bản của công dân