>>> BÀI GIẢNG - VIỆT BẮC - TỐ HỮU - TÁC GIẢ (Cơ Bản)

I. Vài nét chung

1. Hoàn cảnh sáng tác (SGK)

2. Vị trí:

- Việt Bắc là thành công xuất sắc của thơ Tố Hữu, là đỉnh cao cỉa thơ ca Việt Nam thời kỳ chống Pháp.

II. Đọc hiểu văn bản

1. Cảm nhận chung về đoạn thơ

- Đoạn thơ đã tái hiện được không khí của cuộc chia tay đầy lưu luyến bịn rịn sau 15 năm gắn bó ân tính giữa kẻ đi người ở. Đó là không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm của ứơc vọng và tin tưởng.

- Kết cấu: Theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao dân ca. Không đơn thuần là lời hỏi-đáp mà là sự hô ứng đồng vọng, là sự độc thoại của tâm trạng. Đó là cách "phân thân", "hoá thân" để bộc lộ tâm trạng được đầy đủ hơn.

- Giọng điệu: Ngọt ngào êm ái, giọng tâm tình.

2. Cuộc chia tay và tâm trạng của người đi kẻ ở

a. Tâm trạng khi chia tay

- Người ở lại lên tiếng trước và gợi nhắc về những kỷ niệm gắn bó suốt 15 năm.

"Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"

- Người ra đi cũng cùng tâm trạng ấy nên nỗi nhơ không chỉ hướng về người khác mà còn là nhớ chính mình.

- Lời hỏi đã khơi gợi cả một quá khứ đầy ắp kỷ niệm khơi nguồn cho mạch cảm xúc nhớ thương tuôn chảy.

- Nhà thơ đã sử dụng sáng tạo hai đại từ nhân xưng 'mình" và "ta".

+ Trong Tiếng Việt "mình" và "ta" khi thì chỉ ngôi thứ nhất và nhiều khi lại để chỉ ngôi thứ hai hoặc chỉ chung cả hia đối tượng tham gia giao tiếp (chúng ta..

+ Trong đoạn thơTố Hữu đã dùng cặp đại từ "mình-ta" với cả hian nghĩa một cách sáng tạo (mình và ta có sự hoán đổi cho nhau) để dễ dàng bộ lộ cảm xúc, tình cảm.

b. Nối nhớ da diết mênh mang với nhiều sắc thái và cung bậc khác nhau
.

- Trong niềm hoại niệm, nỗi nhớ có ba phương diện gắn bó không tách rời: nhớ cảnh, nhớ người và nhớ về những kỷ niệm kháng chiến.

- Nỗi nhớ về thiên nhiên Việt Bắc:

+ Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp đa dạng theo thời gian, không gian khác nhau (sương sớm, nắng chiều, trăng khuya ,các màu trong năm).

+ Thiên nhiên trở nên đẹp hơn hữu tình hơn khi có sự gắn bó với con người (người mẹ địu con lên rẫy, người đan nón, em gái hái măng…).

- Đoạn thơ từ câu "Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi" đến câu "Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung" là đoạn thơ tả cảnh đặc sắc của Tố Hữu.

+ Đoan thơ được sắp xếp xen kẽ như một câu tả cảnh lại có một câu tả người, thể hiện sự gắn bó giữa cảnh và người.

+ Cảnh vật hiện lên như một bức tranh tứ bình với bốn mùa (xuân, hạ,thu, đông) trong đó mỗi mùa có nét đẹp riêng.

- Nỗi nhớ về cuộc sống và con người Việt Bắc.

+ Cuộc sống thanh bình êm ả:

"Nhớ sao tiếng mõ từng chiều
Chày đêm nện cối đều đều suối xa
"

+ Cuộc sống vất vả khó khăn trong kháng chiến:

"Thương nhau chia củ sắn lùi
Bát cơm xẻ nửa chăn sui đắp cùng"

Đó là cảnh sinh hoạt bình dị của người dân Việt Bắc. Nét đẹp nhất chính là nghĩa tình và lòng quyết tâm đùm bọc, che chở cho cách mạng hy sinh tất cả vì kháng chiến dù cuộc sống rất còn khó khăn.

- Nỗi nhớ về những kỷ niệm kháng chiến:

+ Những cảnh rộng lớnnhững hoạt động tấp nập sôi động của cuộc kháng chiến được tái hiện với bút pháp đậm nét tráng ca:

Những đường Việt Bắc của ta
Đêm đêm rầm rập như là đất rung
Quân đi diệp điệp trùng trùng
Ánh sao đàu súng bạn cùng mũ nan
Dân công đỏ đuốc từng đoàn
Bước chân nát đá muốn tàn lửa bay

- Nhịp thơ thay đổi từ nhịp chậm dài sang nhịp ngắn mạnh mẽ dồn dập.

- Giọng thơ từ trầm lắng chuyển sang giọng sôi nổi náo nức.

- Nhà thơ đã tập trung khắc hoạ hình ảnh Việt Bắc-quê hương cách mạng, nơi đặt niềm tin tưởng hy vọng của cả dân tộc thành một vùng đất linh thiêng không thể phai mờ.

Ở đâu u ám quân thù
Nhìn lên Việt Bắc: cụ Hồ sáng soi
Ở đâu đau đớn giống nòi
Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền

Cảm hứng về kháng chiến về cách mạng gắn liền với cảm hứng ca ngợi lãnh tụ (Việt Bắc và cụ Hồ là một) Đây là một đặc điểm thường thấy trong thơ Tố Hữu

3. Những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ.

Việt Bắc tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu:

- Tính trữ tình-chính trị: Việt Bắc là khúc hát ân tình thuỷ chung của những người cách mạng với lãnh tụ, với Đảng và cuộc kháng chiến.

- Giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết.

- Nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc: Thể hiện ở thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, nghệ thuật sử dụng hình ảnh và biện pháp so sánh ẩn dụ quen thuộc của ca dao.

IV. Luyện tập

1. Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ "mình" và "ta".

Hai đại từ có sự hoán đổi cho nhau, khó tách rời.

2. Chọn hai đoạn thơ tiêu biểu.

a. Đoạn thơ nói về vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc từ câu "Rừng xanh hoa chuối đơ tươi" đến câu "Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung"

b. Đoạn nói về cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, từ câu "Những đường Việt Bắc của ta" đến câu "Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng"

c. Bình giảng một trong hai đoạn thơ trên (học sinh làm ở nhà).

III. Tổng kết

- Nội dung: Tố Hữu đã thành công khi kết hợp nhuần nhuyễn nội dung chính trị và cảm xúc trữ tình.

- Hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc.