Chào mừng đến với Diễn Đàn Tuổi Trẻ Bến Tre Online.
Kết quả 1 đến 2 của 2
  1. #1
    Dừa Đậu Trái
    Ngày tham gia
    27/03/2012
    Bài viết
    2,426

    BÀI GIẢNG - TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

    I. Tìm hiểu bài:

    1. Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội:

    * Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội.

    - Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội.

    a.Tính chung của ngôn ngữ:

    - Bao gồm:

    + Các âm ( Nguyên âm, phụ âm )

    + Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang).

    + Các tiếng (âm tiết ).

    + Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)

    b. Qui tắc chung, phương thức chung

    - Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu phức.

    - Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng.

    => Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo.

    2. Lời nói – sản phẩm của cá nhân:

    - Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai.

    - Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môi trường địa phương …

    - Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…

    - Việc tạo ra những từ mới.

    - Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phương thức chung.

    => Phong cách ngôn ngữ cá nhân.

    3. GHI NHỚ (SGK)

    II. Luyện tập:

    Bài tập 1

    - Từ "Thôi" dùng với nghĩa mới: Chấm dứt, kết thúc cuộc đời - đã mất - đã chết.

    - Cách nói giảm - nói tránh - lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến.

    Bài tập 2.

    - Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ, danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại.

    - Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng thơ - cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương.

    Bài tập 3.

    Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” quan chánh đường sử dụng cách nói riêng của quan lại trong triều:

    Thế tử = con vua; thánh thượng = vua; tiểu hoàng môn = hoạn quan; thánh chỉ = lệnh vua,…
    Đang tải dữ liệu...
     

  2. #2
    Dừa Đậu Trái
    Ngày tham gia
    27/03/2012
    Bài viết
    2,426

    BÀI GIẢNG - TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN (Tiếp Theo)

    3. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân:

    a. Tìm hiểu ngữ liệu:

    - Từ “hoa 1” phần cây cỏ nở ra đầu mút cành nhỏ rồi kết lại thành quả → nghĩa gốc.

    - Từ “hoa 2” chỉ nước mắt người con gái đẹp.

    - Từ “hoa 3” vì tình yêu của Thúy Kiều mà Kim Trọng phải tìm nàng.

    - Từ “hoa 4” chỉ người quân tử trong xã hội phong kiến chịu nhiều bất công, thua thiệt, uất ức. Cỏ chỉ bọn quan tham.

    b. Kết luận:

    - Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra lời nói cụ thể của mình đồng thời để lĩnh hội lời nói cá nhân khác.

    - Ngược lại lời nói cá nhân vừa là biểu hiện của ngôn ngữ chung, vừa có những nét riêng. Hơn nữa, cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến đổi và phát triển ngôn ngữ chung.

    II. Luyện tập :

    Bài tập 1:

    “nách” chỉ góc tường

    Nguyễn Du chuyển nghĩa vị trí trên thân thể con người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường tạo nên một góc.

    Nguyễn Du theo phương thức chuyển nghĩa chung của tiếng Việt.

    Phương thức ẩn dụ (dựa vào quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng gọi tên).

    Bài tập 2.

    Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

    - Xuân (đi): Tuổi xuân, vẻ đẹp con người.

    - Xuân (lại): Nghĩa gốc - Mùa xuân.

    Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.

    - Vẻ đẹp người con gái.

    Mùa xuân là tết trồng cây
    Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.

    - Mùa xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong một năm.

    - Xuân: Sức sống, tươi đẹp.

    Bài tập 3:

    Mặt trời
    xuống biển như hòn lửa
    Sóng đã cài then đêm sập cửa.

    - Mặt trời: Nghĩa gốc, được nhân hóa

    Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
    Mặt trời chân lý chói qua tim

    - Mặt trời: Lý tưởng cách mạng.

    Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
    Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng.

    - Mặt trời(của bắp ): Nghĩa gốc.

    - Mặt trời (của mẹ): Ẩn dụ - đứa con.

    Bài tập 4:

    Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây:

    - Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ => Qui tắc tạo từ lấy, lặp phụ âm đầu.

    - Giỏi giắn: Rất giỏi => Láy phụ âm đầu.

    - Nội soi: Từ ghép chính phụ

    => Soi: Chính

    => Nội : phụ

 

 

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
tai game bigkool mien phi, tai bigkool ve dien thoai, Tai game ionline mien phi, tai game chem hoa qua mien phi, Lap dat gian phoi thong minh gia re | thoi trang han quoc | cho thuê đồ cưới đẹp giá rẻ | bán laptop cũ giá rẻ | giày cao gót | CA DO M88| DANG KY W88| Game dua xe oto|tải uc browser mới|Game dua xe 3d|tai game dua xe oto| website ứng dụng phong thuy so dien thoai hợp tuổi| công cụ xem phong thuy sim theo năm sinh| trang web traphong thuy sim chính xác| nghiên cứu phong thuy ứng dụng| chọn sim phong thuy hợp mệnh cung cấp thiet bi bep cong nghiep bếp nhà hàng| tuyển dụng việc làm thêm tại nhà cho sinh viên tphcm