I. Lọai hình ngôn ngữ:

1. Lọai hình: tập hợp những sự vật, hiện tượng có cùng chung những đặc trưng cơ bản nào đó.

Ví dụ
: múa rối, chèo cổ...thuộc lọai hình nghệ thuật sân khấu dân gian, bản tin, phóng sự, tin nhanh thuộc lọai hình báo chí.

2. Lọai hình ngôn ngữ:

- Là một kiểu cấu tạo ngôn ngữ, trong đó bao gồm một hệ thống những đặc điểm có liên quan với nhau, chi phối lẫn nhau.

- Có 2 lọai hình ngôn ngữ: lọai hình ngôn ngữ đơn lập, lọai hình ngôn ngữ hòa kết.

- Tiếng Việt thuộc lọai hình ngôn ngữ đơn lập

II. Đặc điểm loai hình của tiếng Việt:

1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết . Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cầu tạo từ.

Ví dụ
: Long lanh /đáy /nước /in / trời-> 6 tiếng, 5 từ

2. Từ không biến đổi hình thái

Ví dụ: Tiếng Việt : Tôi tặng anh ấy quyển sách, anh ấy cho tôi bó hoa. (dù thay đổi chủ ngữ, về mặt ngữ âm và chữ viết vẫn không thay đổi)

Tiếng Anh: I give to him the book, he gives to me the flowers. (thay đổi chủ ngữ và động từ theo sau, thay đổi ngữ âm -> ngôn ngữ biến hình)

3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ. Biểu hiện

- Thay đổi trật tự sắp đặt từ (hoặc các hư từ được dùng) thì nghiã của câu sẽ đổi khác.

Ví dụ 1: Tôi nói (thông b áo)

Tôi đang nói sao anh không nghe (nhắc nhở)

Tôi đã nói mà anh không chịu nghe (tr ách móc)

Tôi vừa nói mà anh không nghe (tr ách, nh ắc)

Ví dụ 2: Tôi tặng cô ấy 1 quyển sách

Cô ấy tặng tôi 1 quyển sách (khác nghĩa)

Cô ấy tôi 1 quyển sách tặng (vô nghĩa)

III.Luyện tập

Bài 1:

nụ tầm xuân 1: bổ ngữ của động từ hái

nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ nở

bến 1: bổ ngữ động từ nhớ / bến 2: chủ ngữ động từ đợi

trẻ 1: bổ ngữ động từ yêu / trẻ 2: chủ ngữ động từ đến

già 1: bổ ngữ động từ kính / già 2: chủ ngữ động từ để

bống 1: định ngữ cho động từ cá / bống 2: bổ ngữ động từ thả

bống 3: bổ ngữ động từthả / bống 4: bổ ngữ động từ đưa

bống 5: chủ ngữ động từ ngoi, đớp / bống 6: chủ ngữ tính từ lớn

=> dù thay đổi về chức năng ngữ pháp nhưng những từ nay vẫn không thay đổi về hình thái (đây là điểm khác biệt với từ của các ngôn ngữ không cùng lọai hình )

Bài 2:

- Anh ấy vừa đi rồi - He has gone already

- Anh ấy đi sáng nay - He went on the morning

Bài 3: Trong đọan văn có các hư từ:

- đã: chỉ họat động xảy ra trứơc một thời điểm nào đó

- các : chỉ số nhiều tòan thể của sự vật

- để: chỉ mục đích

- lại: chỉ sự tiếp diễn của họat động

- mà : chỉ mục đích