I. Sự phân bố khí áp:

- Khái niệm: Khí áp là sức nén của không khí xuống bề mặt Trái đất.

1. Phân bố các đai khí áp trên Trái đất:

- Trên toàn bộ BMTĐ có 7 đai áp.

- Sự phân bố khí áp: các đai cao áp, hạ áp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai hạ áp xích đạo

2. Nguyên nhân thay đổi của khí áp:

a. Khí áp thay đổi theo độ cao: Càng lên cao khí áp càng giảm

b. Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: Nhiệt độ tăng khí áp giảm và ngược lại

c. Khí áp thay đổi theo độ ẩm: Độ ẩm càng tăng khí áp càng giảm và ngược lại.

II. Một số loại gió chính:

1. Gió Tây ôn đới:

- Thổi từ cao áp cận chí tuyến về áp thấp ôn đới vĩ độ 60o

- Thời gian họat động: quanh năm

- Hướng: hướng Tây là chủ yếu

- Tính chất: ẩm, đem mưa nhiều

2. Gió Mậu dịch

- Thổi từ 2 cao áp cận chí tuyến về vùng áp thấp xích đạo

- Thời gian họat động: quanh năm

- Hướng: hướng Đông bắc (BBC), Đông nam (NBC)

- Tính chất: khô, ít mưa

3. Gió mùa


- Là loại gió thổi hai màu ngược hướng nhau với tính chất khác nhau

- Loại gió này htường không có tính vành đai

- Thường có ở đới nóng (Ấn Độ, Đông Nam Á…) và phía đông các lục địa lên thuộc vĩ độ trung bình như Đông Á, Đông Nam Hoa Kì…

- Có 2 loại gió mùa:

+ Gió mùa do sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dươngrộng lớn

+ Gió mùa được hình thành do sự chênh lệch về t0 và khí áp giữa 2 BCN và Bắc (vùng nhiệt đới)

4.Gió địa phương

a. Gió đất, gió biển

- Hình thành ở vùng bờ biển

- Thay đổi theo ngày và đêm

- Ban ngày, gió từ biển thổi vào đất liền. Ban đêm, gió từ đất liền thổi ra biển

b. Gió fơn (phơn)

- Là loại gió khô nóng khi xuống núi