Chào mừng đến với Diễn Đàn Tuổi Trẻ Bến Tre Online.
Kết quả 1 đến 2 của 2
  1. #1
    Dừa Đậu Trái
    Ngày tham gia
    27/03/2012
    Bài viết
    2,426

    Bài 14: SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    I. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

    a. Tài nguyên rừng:

    - Rừng của nước ta đang được phục hồi.

    + Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu)

    + 1983: 7,2 triệu ha.

    + 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%).

    - Tổng diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 vẫn thấp hơn năm 1943 (43%).

    - Chất lượng rừng bị giảm sút : diện tích rừng giàu giảm, 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi.

    * Các biện pháp bảo vệ:

    - Đối với rừng phòng hộ có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

    - Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

    - Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.

    * Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.

    - Về kinh tế: Cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái….

    - Về môi trường: Chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…..

    b. Đa dạng sinh học

    Suy giảm đa dạng sinh học


    - Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao.

    - Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng.

    Nguyên nhân

    - Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật.

    - Ôi nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút.

    Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học


    - Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

    - Ban hành sách đỏ Việt Nam.

    - Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản.

    II. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất.

    Hiện trạng sử dụng đất

    - Năm 2005, có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm hơn 28% tổng diện tích đất tự nhiên), 5,3 triệu ha đất chưa sử dụng.

    - Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là 0,1 ha. Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng và miền núi là không nhiều.

    Suy thoái tài nguyên đất

    - Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn.

    - Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ sa mạc hoá (chiếm khoảng 28%).

    Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

    - Đối với đất vùng đồi núi:

    + Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theo băng.

    + Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp. Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư.

    - Đối với đất nông nghiệp:

    + Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích.

    + Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu.

    + Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất.

    III. Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác

    1. Tài nguyên nước:

    a. Tình hình sử dụng:

    - Chưa khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng thấp. Nhiều nơi khai thác nước ngầm quá mức.

    - Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô.

    - Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng, thiếu nước ngọt.

    b. Biện pháp bảo vệ:

    - Xây các công trình thuỷ lợi để cấp nước, thoát nước…

    - Trồng cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc.

    - Quy hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả.

    - Xử lý cơ sở sản xuất gây ô nhiễm.

    - Giáo dục ý thức người dân bảo vệ môi trường.

    2. Tài nguyên khoáng sản:

    a. Tình hình sử dụng:

    Nước ta có nhiều mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó khăn trong quản lý khai thác, gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường => khai thác bừa bãi, không quy hoạch…

    b. Biện pháp bảo vệ:

    - Quản lý chặt chẽ việc khai thác. Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường từ khâu khai thác, vận chuyển tới chế biến khoáng sản.

    - Xử lý các trường hợp khai thác không giấy phép, gây ô nhiễm.

    3.Tài nguyên du lịch:

    a. Tình hình sử dụng:

    Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch khiến cảnh quan du lịch bị suy thoái.

    b. Biện pháp bảo vệ:

    Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái

    IV. Bảo vệ môi trường.

    - Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:

    + Sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất gây nên bão lụt, hạn hán…

    Ví dụ:
    Phá rừng => đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy, biến đổi khí hậu, sinh vật đe doạ bị tuyệt chủng…

    - Tình trạng ô nhiễm môi trường:

    + Ô nhiễm nguồn nước: nước thải công nghiệp và sinh hoạt đổ ra sông hồ chưa qua xử lý.

    + Ô nhiễm không khí: Ở các điểm dân cư, khu công nghiệp…Vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép.

    + Ô nhiễm đất: nước thải, rác thải sau phân huỷ đều ngấm xuống đất, do sản xuất nông nghiệp.

    V. Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.

    - Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người.

    - Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài.

    - Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được.

    - Đảm bảo chất lượng moi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người.

    - Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên.

    - Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường.

    >>> Chương Trình Địa Lý Lớp 12
    Đang tải dữ liệu...
     

  2. #2
    Dừa Đậu Trái
    Ngày tham gia
    27/03/2012
    Bài viết
    2,426

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập Bài 14: SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    1. Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng nước ta. Ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

    a. Tài nguyên rừng:

    - Rừng của nước ta đang được phục hồi.

    + Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu)

    + Năm 1983: diện tích rừng giảm còn 7,2 triệu ha, trung bình mỗi năm giảm 0,18 triệu ha.

    + Năm 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%) => hiện nay có xu hướng tăng trở lại.

    - Tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 đạt 40% nhưng vẫn thấp hơn năm 1943 (43%).

    - Chất lượng rừng bị giảm sút: năm 1943, 70% diện tích rừng là rừng giàu, đến năm 2005 thì 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi.

    b. Các biện pháp bảo vệ:

    - Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

    - Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

    - Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.

    - Nhà nước có chính sách giao đất giao rừng cho người dân và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010.

    c. Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng:

    - Về kinh tế: cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái….

    - Về môi trường: chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…..

    2. Nêu biểu hiện và nguyên nhân của sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta. Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học?

    a. Suy giảm đa dạng sinh học

    - Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao.

    - Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng.

    + Thực vật giảm 500 loài trên tổng số 14.500 loài đã biết, trong đó có 100 loài có nguy cơ tuyệt chủng.

    + Thú giảm 96 loài trên tổng số 300 loài đã biết, trong đó có 62 loài có nguy cơ tuyệt chủng.

    + Chim giảm 57 loài trên tổng số 830 loài đã biết, trong đó có 29 loài có nguy cơ tuyệt chủng.

    b. Nguyên nhân

    - Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật.

    - Ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút.

    c. Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

    - Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

    - Ban hành sách đỏ Việt Nam.

    - Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản.

    3. Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất và tình trạng suy thoái tài nguyên đất ở nước ta. Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.

    a. Hiện trạng sử dụng đất

    - Năm 2005, có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm hơn 28% tổng diện tích đất tự nhiên), 5,3 triệu ha đất chưa sử dụng.

    - Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người thấp (0,1 ha). Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng và miền núi là không nhiều.

    b. Suy thoái tài nguyên đất

    - Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn.

    - Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng 28%).

    c. Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

    - Đối với đất vùng đồi núi:

    + Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theo băng.

    + Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp. Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư.

    - Đối với đất nông nghiệp:

    + Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích.

    + Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu.

    + Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất.

    4. Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta.

    a. Tình hình sử dụng:

    - Chưa khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng thấp. Nhiều nơi khai thác nước ngầm quá mức.
    - Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô.
    - Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng, thiếu nước ngọt.

    b. Biện pháp bảo vệ:

    - Xây các công trình thuỷ lợi để cấp nước, thoát nước…

    - Trồng cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc.

    - Quy hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả.

    - Xử lý cơ sở sản xuất gây ô nhiễm.

    - Giáo dục ý thức người dân bảo vệ môi trường.

    5. Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản ở nước ta.

    a. Tình hình sử dụng:

    Nước ta có nhiều mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó khăn trong quản lý khai thác, gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường => khai thác bừa bãi, không quy hoạch…

    b. Biện pháp bảo vệ:

    - Quản lý chặt chẽ việc khai thác. Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường từ khâu khai thác, vận chuyển tới chế biến khoáng sản.
    - Xử lý các trường hợp khai thác không giấy phép, gây ô nhiễm.

    6. Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên du lịch ở nước ta.

    a. Tình hình sử dụng:

    Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch khiến cảnh quan du lịch bị suy thoái.

    b. Biện pháp bảo vệ:

    Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái.

 

 

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
tai game bigkool mien phi, tai bigkool ve dien thoai, Tai game ionline mien phi, tai game chem hoa qua mien phi, Lap dat gian phoi thong minh gia re | thoi trang han quoc | cho thuê đồ cưới đẹp giá rẻ | bán laptop cũ giá rẻ | giày cao gót | CA DO M88| DANG KY W88| Game dua xe oto|tải uc browser mới|Game dua xe 3d|tai game dua xe oto| website ứng dụng phong thuy so dien thoai hợp tuổi| công cụ xem phong thuy sim theo năm sinh| trang web traphong thuy sim chính xác| nghiên cứu phong thuy ứng dụng| chọn sim phong thuy hợp mệnh cung cấp thiet bi bep cong nghiep bếp nhà hàng| tuyển dụng việc làm thêm tại nhà cho sinh viên tphcm