Chào mừng đến với Diễn Đàn Tuổi Trẻ Bến Tre Online.
Trang 1 của 2 1 2 CuốiCuối
Kết quả 1 đến 10 của 14
  1. #1
    Dừa Đậu Trái
    Ngày tham gia
    27/03/2012
    Bài viết
    2,426

    TỔNG HỢP Câu Vẽ Biểu Đồ Đề Thi Đại Học Từ 2002

    Cho bảng số liệu dưới đây:
    Tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam trong thời kỳ 1994 - 2000
    (triệu đô la Mỹ)

    Tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam trong thời kỳ 1994 - 2000
    (Nguồn: Niên giám thống kê 2000, NXB Thống kê, 2001, trang 400)

    a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu trong thời kỳ 1994 - 2000.
    b. Dựa vào bảng số liệu đã cho, hãy rút ra các nhận xét về tình hình xuất nhập khẩu nước ta trong thời kì này.

    Đáp Án

    a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu trong thời kỳ 1994 - 2000.

    - Chọn dạng biểu đồ: biểu đồ miền (đã tính ra cơ cấu phần trăm).

    - Xử lí số liệu: Tính tổng trị giá xuất nhập khẩu. Sau đó tính cơ cấu xuất nhập khẩu từ bảng số liệu đã cho. Kết quả như sau:

    Cơ cấu xuất nhập khẩu (%)

    Cơ cấu xuất nhập khẩu (%)

    - Vẽ biểu đồ miền.

    + Yêu cầu: Chính xác về khoảng cách năm.
    + Có chú giải (chú giải riêng hoặc ghi trực tiếp vào biểu đồ)
    + Tương đối đẹp.

    Biểu đồ cơ cấu xuất nhập khẩu của nước ta trong thời kỳ 1994 - 2000
    Biểu đồ cơ cấu xuất nhập khẩu của nước ta trong thời kỳ 1994 - 2000

    b. Dựa vào bảng số liệu đã cho, hãy rút ra các nhận xét về tình hình xuất nhập khẩu của nước ta trong thời kỳ này.

    Để nhận xét một cách đầy đủ, chúng ta cần xử lí tiếp bảng số liệu. Kết quả xử lý số liệu như sau:

    Kết quả xử lý số liệu

    Nhận xét về tình hình xuất nhập khẩu 1994 - 2000

    a. Tình hình chung:

    - Tổng trị giá xuất nhập khẩu tăng liên tục, tăng tới 3,0 lần (từ 9880,1 lên 29508,0 triệu đô la Mỹ).

    - Trị giá xuất khẫu tăng 3,5 lần, còn trị giá nhập khẩu tăng 2,6 lần.

    b. Tương quan giữa xuất khẩu và nhập khẩu:

    - Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu cho nên cơ cấu xuất nhập khẩu dần đi đến cân đối.

    - Nước ta vẫn nhập siêu, nhưng đã giảm nhiều. Mức nhập siêu lớn nhất là năm 1996 (-3887,7 triệu USD, đến năm 2000 chỉ còn -892 triệu USB).

    c. Diễn biến theo các thời kì:

    - Từ 1994 đến 1996: tốc độ tăng mạnh (do ảnh hưởng của việc nước ta bình thường hóa quan hệ với Mỹ và gia nhập ASEAN năm 1995).

    - Thời gian 1997 - 1998 tốc độ bị chững lại do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính khu vực cuối năm 1997. Năm 2000 trị giá xuất khẩu lại tăng mạnh.

    Theo: Đề Thi - Đáp Án Tuyển Sinh ĐH 2002 - Môn Địa Lý
    Đang tải dữ liệu...
     
    Lần sửa cuối bởi Ngô Chí Tâm, ngày 10-06-2012 lúc 10:21.

  2. #2
    Dừa Đậu Trái
    Ngày tham gia
    27/03/2012
    Bài viết
    2,426
    Cho bảng số liệu dưới đây:

    Diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta trong thời kỳ 1990 - 2000

    Diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm rong thời kỳ 1990 - 2000
    (Nguồn: Niên giám thống kê 2001, NXB Thống kê, 2002, trang 85)

    Anh (chị) hãy:

    a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả nước thời kì 1990 - 2000.

    b. Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng đó.

    Đáp Án

    a. Vẽ biểu đồ: Dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường , lấy năm gốc bằng 100%.

    * Xử lý số liệu:

    Diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm rong thời kỳ 1990 - 2000
    (lấy năm gốc 1990 = 100,0%)

    Diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm rong thời kỳ 1990 - 2000

    * Vẽ biểu đồ thích hợp

    - Yêu cầu:

    + Chính xác, đẹp.

    + Khoảng cách năm trên trục hoành phải tương ứng với các năm đã cho.

    + Có chủ giải

    - Vẽ biểu đồ:

    Diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm rong thời kỳ 1990 - 2000

    Chú ý: Trên trục tung, điểm giao giữa trục tung và trục hoành có thể lấy trị số thích hợp từ 0 đến 100. Như vậy, điểm xuất phát của 2 đường biểu diễn ứng với giá trị 100 có thể được lấy từ một điểm nào đó trên trục tung. Tuy nhiên, chiều cao của trục tung phải đảm bảo phân biệt rõ 3 đường biểu diễn).

    b. Nhận xét và giải thích:

    * Nhận xét:

    - Giai đoạn 1990 - 2000, cả diện tích, năng suất và sản lượng lúa đều tăng.

    - Tốc độ tăng trưởng có sự khác nhau: tăng nhanh nhất là sản lượng (1,69 lần), rồi đến năng suất (1,33 lần), cuối cùng là diện tích (1,27 lần).

    * Giải thích:

    - Diện tích gieo trồng lúa tăng chậm hơn năng suất và sản lượng là do khả năng mở rộng diện tích và tăng vụ hạn chế hơn so với khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp.

    - Năng suất lúa tăng tương đối nhanh là do áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp, trong đó nổi bật là việc sử dụng các giống mới cho năng suất cao. Còn sản lượng lúa tăng nhanh là do kết quả của việc mở rộng diện tích và tăng năng suất.


    Theo: Đề Thi - Đáp Án Tuyển Sinh ĐH 2003 - Môn Địa Lý
    Lần sửa cuối bởi Ngô Chí Tâm, ngày 11-06-2012 lúc 09:09.

  3. #3
    Dừa Đậu Trái
    Ngày tham gia
    27/03/2012
    Bài viết
    2,426
    Cho bảng số liệu dưới đây:
    Dân số trung bình của nước ta phân theo thành thị và nông thôn trong thời kì 1990 - 2002
    (Đơn vị: 1000 người)

    Dân số trung bình của nước ta phân theo thành thị và nông thôn trong thời kì 1990 - 2002
    (Nguồn: Niên giám thống kê CHXHCN Việt Nam. NXB Thống kê, 2003, trang 27)

    Anh (chị) hãy:

    1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thơn ở nước ta trong thời kì 1990 - 2002

    2. Từ biểu đồ đã vẽ, nhận xét và giải thích nguyên nhân dẫn đến sự thây đổi đó.

    Đáp Án

    1. Vẽ biểu đồ

    a. Xử lí số liệu (%)

    Dân số trung bình của nước ta phân theo thành thị và nông thôn trong thời kì 1990 - 2002

    b. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất (dạng miền)

    Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta trong thời kì 1990 - 2002

    Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta trong thời kì 1990 - 2002

    2. Nhận xét và giải thích

    a. Nhận xét

    - Có sự thay đổi (theo xu hướng tăng tỉ lệ dần thành thị và giảm tỉ lệ dân nông thôn) nhưng còn chậm.

    - Tỉ lệ dân thành thị tăng 5,6% (từ 19,5% năm 1990 lên 25,1 % năm 2002), tĩ lệ dân nông thơn giảm tương ứng (từ 80,5% xuống 74,9%).

    b. Giải thích

    - Do kết quả của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.

    - Tuy nhiên, quá trình trên diễn ra còn chậm.

    Theo: Đề Thi - Đáp Án Tuyển Sinh ĐH - CĐ 2004 - Môn Địa Lý

  4. #4
    Dừa Đậu Trái
    Ngày tham gia
    27/03/2012
    Bài viết
    2,426
    Cho bảng số liệu dưới đây:
    Hiện trạng sử dụng đất ở Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long năm 2002
    (Đơn vị tính: nghìn ha)
    Hiện trạng sử dụng đất ở Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long năm 2002
    (Nguồn: Niên giám thống kê 2003, NXB Thống kê, 2004, trang 15)

    Anh (chị) hãy:

    1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu sử dụng đất ở Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long năm 2002.

    2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ, so sánh và giải thích đặc điểm cơ cấu sử dụng đất ở hai vùng nêu trên.

    Đáp Án

    1. Vẽ biểu đồ

    Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn.

    a. Xử lí số liệu

    Cơ cấu sử dụng đất ở Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long năm 2002 (%)

    Cơ cấu sử dụng đất ở Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long năm 2002 (%)

    So sánh kích thước biểu đồ

    So sánh kích thước biểu đồ

    b. Vẽ biểu đồ

    Biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu sử dụng đất ở đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên

    Biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu sử dụng đất ở đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên

    2. So sánh và giải thích đặc điểm cơ cấu sử dụng đất ở hai vùng nêu trên

    - Cơ cấu sử dụng của hai vùng có nhiều khác biệt

    + Về tỉ trọng đất nông nghiệp
    + Về tỉ trọng đất lâm nghiệp
    + Về tỉ trọng đất chuyên dùng và đất ở.
    + Về tỉ trọng đất chưa sử dụng.

    - Giải thích đặc điểm cơ cấu sử dụng đất ở đồng bằng sông Cửu Long:

    + Đất nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn, đất lâm nghiệp chiếm tỉ trong nhỏ, vì đồng bằng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và đây là vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực hẩm của nước ta.

    + Đất chuyên dùng và đất ở chiểm tĩ trọng khá lớn vì đây là vùng đông dân, cơ sở vật chất - kĩ thuật và cơ sở hạ tầng khá phát triển. Đất chưa sử dụng chiếm tỉ trọng nhỏ do đã đẩy mạnh khai hoang, phục hóa.

    - Giải thích đặc điểm cơ cấu sử dụng đất ở Tây Nguyên:

    + Đất nông nghiệp chiếm tỉ trọng tương đối lớn vì đây là vùng trọng điểm về cây công nghiệp; đất lâm nghiệp chiếm tỉ trọng rất lớn vì diện tích rừng còn nhiều.

    + Đất chuyên dùng và đất ở chiếm tỉ trọng nhỏ vì đây là vùng thưa dân, cơ sở vật chất - kĩ thuật và cơ sở hạ tầng chưa phát triển. Đất chưa sử dụng chiếm tỉ trọng lớn do diện tích hoang hóa còn nhiều.


    Theo: Đề Thi - Đáp Án Tuyển Sinh ĐH - CĐ 2005 - Môn Địa Lý

  5. #5
    Dừa Đậu Trái
    Ngày tham gia
    27/03/2012
    Bài viết
    2,426
    Cho bảng số liệu sau đây:
    Tình hình phát triển dân số của Việt Nam trong giai đoạn 1995 - 2003

    Tình hình phát triển dân số của Việt Nam trong giai đoạn 1995 - 2003
    (Nguồn: Niên giám thống kê 2004, NXB Thống kê, 2005, trang 41)

    Anh (chị) hãy:

    1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số từ bảng số liệu đã cho.

    2. Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2003.

    Đáp Án

    1. Vẽ biểu đồ

    Yêu cầu:

    - Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp (cột chồng đường).

    - Chính xác về khoảng cách năm.

    - Có chú giải.

    - Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ.

    Biểu đồ tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2003

    Biểu đồ tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2003

    2. Nhận xét và giải thích

    a. Nhận xét

    - Dân số tăng nhanh (từ năm 1995 đến năm 2003 tăng thêm 8 906,9 nghìn người, tăng trung bình năm hơn 1,1 triệu người).

    - Số dân thành thị cũng tăng mạnh (từ 14 938,1 nghìn người năm 1995 lên 20 869,5 nghìn người năm 2003). Tỉ lệ dân thành thị tuy chưa cao, nhưng ngày càng tăng (từ 20,7% năm 1995 lên 25,8% năm 2003).

    - Tốc độ tăng dân số có xu hướng giảm dần (từ 1,65% năm 1995 xuống 1,35% năm 2002), riêng năm 2003 có tăng lên đôi chút (1,47%).

    b. Giải thích

    - Do dân số đông nên tuy tốc độ tăng dân số có giảm, nhưng tổng số dân vẫn tăng nhanh.

    - Nhờ kết quả của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa nên số dân thành thị tăng cả về quy mộ và tỉ trọng.

    - Tốc độ tăng dân số giảm do thực hiện có kết quả công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.


    Theo: Đề Thi - Đáp Án Tuyển Sinh ĐH - CĐ 2006 - Môn Địa Lý


  6. #6
    Dừa Đậu Trái
    Ngày tham gia
    27/03/2012
    Bài viết
    2,426
    Cho bảng số liệu sau:
    Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân thao ngành vận tải của nước ta
    (Đơn vị tính: Nghìn tấn)
    Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân thao ngành vận tải của nước ta

    Anh (chị) hãy:

    1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyện của từng ngành vận tải ở nước ta trong thời kì 1990 - 2005.

    2. Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng đó.

    Đáp Án

    1. Vẽ biểu đồ

    a. Xử lý số liệu
    Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta (%)

    Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta (%)

    b. Vẽ biểu đồ

    Yêu cầu:

    + Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường.

    + Chính xác về khoảng cách năm.

    + Có chú giải và tên biểu đồ.

    + Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ.

    Biểu đồ tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hoá vận chuyển của nước ta

    Biểu đồ tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hoá vận chuyển của nước ta
    2. Nhận xét và giải thích

    a. Nhận xét

    - Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của 4 ngành vận tải trong thời kì 1990 - 2005 đều tăng.

    - Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng có sự khác nhau giữa các ngành vận tải: đứng đầu là vận tải đường biển (759,8% năm 2005 so với năm 1990), tiếp tiếp theo là vận tải đường bộ (388,5%), vận tải đường sắt (377,5%) và vận tải đường sông (232,7%)).

    b. Giải thích

    - Công cuộc đổi mới tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế, làm tăng nhu cầu đối với tất cả các ngành vận tải.

    - Tốc độ tăng trưởng phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và nhu cầu vận tải của từng ngành (vận tải đường biển gắn với thế giới bên ngoài theo xu thế mở cửa và hội nhập, còn vận tải đường sông gặp nhiều khó khăn hơn chủ yếu là do các nhân tố tự nhiên,...).



    Theo: Đề Thi - Đáp Án Tuyển Sinh ĐH - CĐ 2007 - Môn Địa Lý
    Lần sửa cuối bởi Ngô Chí Tâm, ngày 12-06-2012 lúc 12:31.

  7. #7
    Dừa Đậu Trái
    Ngày tham gia
    27/03/2012
    Bài viết
    2,426
    Cho bảng số liệu
    Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta
    (Đơn vị: tỉ đồng)
    Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta

    Anh (chị) hãy:

    1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì 1990 - 2005

    2. Nhận xét và giải thích về cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong thời kì nói trên.

    Đáp Án

    1 Vẽ biểu đồ

    a. Xử lí số liệu. Kết quả như sau:
    Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta (%)

    Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta (%)

    b. Vẽ biểu đồ. Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền.

    Yêu cầu:

    - Chính xác về các khoảng chia trên hai trục.

    - Có chú giải và tên biểu đồ.

    - Chính xác về các đối tượng biểu hiện trên biểu đồ.

    Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì 1990 - 2005

    Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì 1990 - 2005

    2. Nhận xét và giải thích

    a. Nhận xét: Thời kì 1990 - 2005

    - Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, trồng trọt chiếm tỉ trọng rất lớn, tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ còn nhỏ, nhất là dịch vụ (dẫn chứng).

    - Cơ cấu nông nghiệp có sự thay đổi: hướng chung là tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng trồng trọt và dịch vụ (dẫn chứng).

    - Sự thay đổi cơ cấu khác nhau theo thời gian (dẫn chứng).

    b. Giải thích:

    - Ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn do đây là ngành truyền thống, có nhiều nguồn lực phát triển, nhu cầu lớn trong nước và xuất khẩu.

    - Sự thay đổi cơ cấu theo hướng trên phù hợp với xu thế phát triển chung là đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp. Riêng dịch vụ có tỉ trọng chưa ổn định vì nông nghiệp nước ta đang chuyển biến từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa.

    - Giai đoạn sau cơ cấu chuyển dịch mạnh hơn do các lợi thế về chăn nuôi được phát huy và sự tác động của thị trường...


    Theo: Đề Thi - Đáp Án Tuyển Sinh ĐH 2008 - Môn Địa Lý

  8. #8
    Dừa Đậu Trái
    Ngày tham gia
    27/03/2012
    Bài viết
    2,426
    Cho bảng số liệu:

    Giá trị sản xuất của ngành trồng trọt theo giá so sánh 1994 phân theo nhóm cây trồng của nước ta
    (Đơn vị: tỉ đồng)
    Giá trị sản xuất của ngành trồng trọt theo giá so sánh 1994 phân theo nhóm cây trồng của nước ta.

    Anh (chị) hãy:

    1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt theo bảng số liệu trên.

    2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của năm 2005 so với năm 1995.

    Đáp Án

    1. Xử lý số liệu và vẽ biểu đồ

    a. Xử lý số liệu
    Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng
    (Đơn vị : %)
    Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng

    * So sánh quy mô và bán kính biểu đồ

    So sánh quy mô và bán kính biểu đồ

    b. Vẽ biểu đồ

    Yêu cầu

    - Vẽ hai biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau.

    - Biểu đồ có đủ các yếu tố (tên, nội dung biểu hiện, chú giải).

    - Tương đối chính xác về tương quan bán kính và các đối tượng biểu hiện.

    Biểu đồ quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng

    Biểu đồ quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng

    2. Nhận xét và giải thích

    a. Nhận xét:

    Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt năm 2005 có sự thay đổi so với năm 1995

    - Tỉ trọng của nhóm cây công nghiệp và nhóm rau đậu tăng (dẫn chứng)

    - Tỉ trọng của nhóm cây lương thực và các loại cây khác giảm (dẫn chứng)

    - Tuy nhiên, nhóm cây lương thực vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất (dẫn chứng)

    b. Giải thích:

    - Cây công nghiệp và nhóm rau đậu tăng tỉ trọng do nước ta đa dạng hóa cơ cấu ngành trồng trọt, hai nhóm này có nhiều lợi thế (đất đai, thị trường, sự khuyến khích của nhà nước) nên phát triển mạnh nhất. Vì vậy, tỉ trọng của chúng tăng lên.

    - Nhóm cây lương thực và các loại cây khác giảm tỉ trọng là do các nhóm này kém lợi thế hơn (ví dụ: nhóm cây lương thực, mà chủ yếu là lúa, việc tăng diện tích và năng suất là hạn chế).

    - Nhóm cây lương thực là nhóm cây trồng chủ yếu trong ngành trồng trọt của nước ta, hiện nay nhu cầu vẫn rất lớn nên dù tỉ trọng giảm nhưng vẫn chiếm ưu thế so với các nhóm cây trồng khác.


    Theo: Đề Thi - Đáp Án Tuyển Sinh CĐ 2008 - Môn Địa Lý

  9. #9
    Dừa Đậu Trái
    Ngày tham gia
    27/03/2012
    Bài viết
    2,426
    Cho bảng số liệu :
    Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế ở nước ta
    (Đơn vị: tỉ đồng)
    Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế ở nước ta
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2007, NXB Thống kê, 2008, trang 443)

    Anh (chị) hãy :

    1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng và cơ cấu của nó phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2000 và năm 2006.

    2. Rút ra nhận xét từ biểu đồ đã vẽ.

    Đáp Án

    1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng và cơ cấu của nó phân theo thành phần kinh tế năm 2000 và năm 2006

    a. Xử lí số liệu :

    - Tính bán kính đường tròn (r) :

    r2000 = 1,0 đơn vị bán kính ;
    r2006 = Tính bán kính đường tròn = 1,6 đơn vị bán kính.

    - Tính cơ cấu :

    Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế ở nước ta (%)

    Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế ở nước ta (%)

    b. Vẽ biểu đồ:

    Biểu đồ quy mô tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng 
và cơ cấu của nó phân theo thành phần kinh tế năm 2000 và năm 2006
    Biểu đồ quy mô tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng và cơ cấu của nó phân theo thành phần kinh tế năm 2000 và năm 2006

    2. Rút ra nhận xét từ biểu đồ đã vẽ


    a. Về quy mô: tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2006 gấp hơn 2,7 lần năm 2000.

    b. Về cơ cấu :

    - Tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước luôn lớn nhất.

    - Tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đều tăng (tương ứng trong giai đoạn nói trên là 3,0% và 2,2%).

    - Tỉ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước giảm (5,2%).


    Theo: Đề Thi - Đáp Án Tuyển Sinh ĐH 2009 - Môn Địa Lý
    Lần sửa cuối bởi Ngô Chí Tâm, ngày 12-06-2012 lúc 02:25.

  10. #10
    Dừa Đậu Trái
    Ngày tham gia
    27/03/2012
    Bài viết
    2,426

    Đề Thi - Đáp Án Tuyển Sinh CĐ 2009 - Môn Địa Lý

    Cho bảng số liệu :

    Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một số địa điểm (°C)

    Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một số địa điểm (°C)

    1. Vẽ biểu đồ đường thể hiện diễn biến nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của Hạ Long và Vũng Tàu theo bảng số liệu đã cho.

    2. Xác định biên độ nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình của các tháng mùa hạ ở hai thành phố trên.

    3. Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu trên hãy nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt của Hạ Long và Vũng Tàu.

    Đáp Án

    1. Vẽ biểu đồ
    Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

    Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

    Yêu cầu:

    - Tên biểu đồ.
    - Chú giải (có thể ghi trực tiếp vào biểu đồ).
    - Vẽ đúng 2 trục Nhiệt độ và Tháng (chính xác về khoảng cách).
    - Vẽ đúng hai đường biểu diễn nhiệt độ.

    2. Xác định biên độ nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình của các tháng mùa hạ

    - Biên độ nhiệt: Hạ Long 12,00C; Vũng Tàu 4,00C.
    - Nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ :
    + Hạ Long: 27,70C.
    + Vũng Tàu: 28,30C.

    3. Nhận xét

    - Nền nhiệt độ của Vũng Tàu cao hơn Hạ Long (dẫn chứng).
    - Nhiệt độ trong năm của Vũng Tàu ổn định hơn của Hạ Long (dẫn chứng).


    Theo: Đề Thi - Đáp Án Tuyển Sinh CĐ 2009 - Môn Địa Lý

 

 
Trang 1 của 2 1 2 CuốiCuối

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
thoi trang han quoc | cho thuê đồ cưới đẹp giá rẻ | bán laptop cũ giá rẻ | giày cao gót | Tải game iwin online mới nhất| Tai game bigkool ve may, Tai game ionline mien phi, tai game chem hoa qua mien phi, trang tai game bigkool mien phi, Lap dat gian phoi thong minh gia re | CA DO M88| DANG KY W88| chọn sim phong thuy hợp tuổi| công cụ xem phong thuy sim theo năm sinh| trang web tra phong thuy sim chính xác| nghiên cứu phong thuy ứng dụng| chọn sim phong thuy hợp mệnh| bán iphone 5 cũ mới| web tai game bigkool moi nhat